vanban.org

Quyết định 1093/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền - Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1093/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 22 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1782/2020/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Thị Mai Ph, sinh năm 1984.

Trú tại: 81/2, khu phố 3, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Phạm Quang Hi, sinh năm 1978.

Trú tại: 81/2, khu phố 3, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph thuận tình ly hôn.

2 Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph.

Giao con chung cháu Phạm Hoàng Gia Ba, sinh ngày 20/02/2008, cháu Phạm Hoàng Gia K, sinh ngày 05/3/2010 và cháu Phạm Hoàng Phương Vy, sinh ngày 02/4/2016 cho ông Phạm Quang Hi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Phạm Thị Mai Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Phạm Thị Mai Ph không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph.

Giao con chung cháu Phạm Hoàng Gia Ba, sinh ngày 20/02/2008, cháu Phạm Hoàng Gia K, sinh ngày 05/3/2010 và cháu Phạm Hoàng Phương Vy, sinh ngày 02/4/2016 cho ông Phạm Quang Hi trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Phạm Thị Mai Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Phạm Thị Mai Ph không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009905 ngày 23/7/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào lệ phí ông Phạm Quang Hi và bà Phạm Thị Mai Ph đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ