- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1092/2026/QĐ-HNGĐ | Phúc Thịnh, ngày 10 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 981/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 07 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Nơi thường trú: Xóm C - Thôn C, xã Y, Hà Nội
Nơi cư trú: Xóm C - Thôn N, xã Y, Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh 1980
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Nơi thường trú: Xóm C - Thôn C, xã Y, Hà Nội
Nơi cư trú: Xóm C - Thôn C, xã Y, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Trích lục kết hôn số 3307/2026/TLKH-BS ngày 28/7/2026 của UBND xã Y, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Xác nhận chị H, anh H1 có 03 con chung tên là Nguyễn Thị H2, sinh ngày 04/07/2002; Nguyễn Văn D, sinh ngày 10/08/2004; Nguyễn Thị Diễm M, sinh ngày 18/10/2013. Con H2 và con H1 đã đủ 18 tuổi trưởng thành nên Tòa án không giải quyết. Chị H và anh H1 thống nhất: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con Nguyễn Thị Diễm M đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành hoặc có quyết định khác có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Anh H1 không phải đóng góp nuôi con chung và có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số 0001590 ngày 17/07/2026. Chị H được trả hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7 - HN . - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Tô Thanh Phong |