vanban.org

Quyết định 1091/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có hai con chung là: cháu Triệu Quang B, sinh ngày 23/6/2021 và cháu Triệu Hoàng Đan T1, sinh ngày 18/7/2023. Anh T và chị Y t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Minh T - Hoàng Thị Hải Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1091/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 685/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Anh Triệu Minh T, sinh ngày 20/10/1987;

- Chị Hoàng Thị Hải Y, sinh ngày 07/11/1991.

Cùng trú tại: Căn hộ B, E2 E, phường Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y có đăng ký kết hôn và được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 23/11/2020 của Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ (nay là xã P, tỉnh Phú Thọ). Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể khắc phục, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh chị thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Hà Nội xem xét, giải quyết, công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có hai con chung là: cháu Triệu Quang B, sinh ngày 23/6/2021 và cháu Triệu Hoàng Đan T1, sinh ngày 18/7/2023. Anh T và chị Y thỏa thuận: giao cả hai con chung là cháu Triệu Quang B và cháu Triệu Hoàng Đan T1 cho chị Hoàng Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Triệu Minh T được quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Triệu Minh T tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có hai con chung là: cháu Triệu Quang B, sinh ngày 23/6/2021 và cháu Triệu Hoàng Đan T1, sinh ngày 18/7/2023. Anh T và chị Y thỏa thuận: giao cả hai con chung là cháu Triệu Quang B và cháu Triệu Hoàng Đan T1 cho chị Hoàng Thị Hải Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Triệu Minh T được quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Triệu Minh T và chị Hoàng Thị Hải Y xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Triệu Minh T tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh Triệu Minh T đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0011747 ngày 15/5/2026) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - Hà Nội. Xác nhận anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ