vanban.org

Quyết định 1091/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Nguyễn Năng D.

Quan hệ hôn nhân của Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Nguyễn Năng D (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01 do UBND xã Đ, huyện T, tỉnh H cấp ngày 26/01/2004) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Nguyễn Năng D.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1091/2017/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1006/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1981;

Bị đơn: Ông Nguyễn Năng D, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ:số 102/37/05 T, phường P, quận T, TPH;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Nguyễn Năng D.

Quan hệ hôn nhân của Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Nguyễn Năng D (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01 do UBND xã Đ, huyện T, tỉnh H cấp ngày 26/01/2004) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về quan hệ con chung:

Giao con chung là Nguyễn Năng Quốc T, sinh 15/11/2003 cho bà Nguyễn Thị

Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Năng D do bà T không yêu cầu.

+ Ông D có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai

được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viêc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. 3. Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết. 4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là là 150.000 đồng do bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0009986 ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ