- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T và Đào Thị N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1090/2021/QĐST–HNGĐ | Biên Hòa, ngày 09 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1637/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố Hương Phước, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Đào Thị N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố Hương Phước, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ngày 07 tháng 6 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuân nuôi con của ông Trần Văn T, bà Đào Thị N. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông T, bà N thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 01/11/2021. Ông T, bà N hiện đang cư trú tại phường Phước Tân, thành phố H, nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa. Ông T, bà N đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông T, bà N được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Trần Văn T, bà Đào Thị N tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Lam, huyện N, tỉnh Nghệ An vào năm 2010 (Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2010. Ông T, bà N thừa nhận quá trình chung sống, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không phù hợp tính tình và quan điểm sống, đã hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, ông T, bà N có 02 con chung gồm: cháu Trần Văn D, sinh ngày 17/7/2010 và Trần Phương L, sinh ngày 06/5/2012. Ly hôn, ông T, bà N thỏa thuận giao cháu Trần Văn D, sinh ngày 17/7/2010 và Trần Phương L, sinh ngày 06/5/2012 cho ông Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông T, bà N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Đào Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Văn D, sinh ngày 17/7/2010 và Trần Phương L, sinh ngày 06/5/2012 cho ông Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời bà Nhàn không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nhàn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, ông T, bà N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trần Văn T, bà Đào Thị N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000019 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trần Trúc Thủy |