vanban.org

Quyết định 109 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phạm Thị Phương M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia K, sinh ngày 01/9/2018 và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị M và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®«ng h ng
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 109/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phƣơng M, sinh n¨m 1992

HKTT: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, Thái Bình

Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

* Bị đơn:

Anh Nguyễn Anh T, sinh n¨m 1988

Trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82; 83;84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Phạm Thị Phương M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia K, sinh ngày 01/9/2018 và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản và nợ: Chị Phạm Thị Phương M và anh Nguyễn Anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Phương M nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 150.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0008381 ngày 11/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị M 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ