vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H. Quan hệ hôn nhân của anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Tẩn Thu T sinh ngày 03/12/2014 và cháu Tẩn Hoàng P sinh ngày 26/4/2022 cho anh Tẩn Văn B … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Văn B-Tẩn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI

Căn cứ vào các điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 116/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Tẩn Văn B - sinh ngày 20/01/1993.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

- Chị Tẩn Thị H - sinh ngày 26/8/1995.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Thôn G, xã C, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H kết hôn với nhau năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào Cai (nay là xã C, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về lối sống, làm ăn kinh tế nên thường phát sinh xung đột, cãi vã. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè hoà giải nhưng không có kết quả. Đến nay anh B, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 người con chung là cháu Tẩn Thu T sinh ngày 03/12/2014 và cháu Tẩn Hoàng P sinh ngày 26/4/2022. Khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao cháu Tẩn Thu T và cháu Tẩn Hoàng P cho anh Tẩn Văn B chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Tẩn Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu T và cháu P đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H đều không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của các đương sự đề nghị Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn, giao con khi ly hôn, thoả thuận về mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng là phù hợp các quy định của pháp luật. Phù hợp với nguyện vọng của cháu Tẩn Thu T .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H. Quan hệ hôn nhân của anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Tẩn Thu T sinh ngày 03/12/2014 và cháu Tẩn Hoàng P sinh ngày 26/4/2022 cho anh Tẩn Văn B chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Tẩn Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng cho mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu T và cháu P đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày anh Tẩn Văn B có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng chị Tẩn Thị H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về lệ phí: Anh Tẩn Văn B và chị Tẩn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001839 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ