- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Xuan V - Doan Thi Thanh T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 205/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con”, của người yêu cầu:
- Ông Mai Xuân V – sinh năm 1984. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Bà Đoàn Thị Thanh T – sinh năm 1987. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Cùng địa chỉ: Số nhà D, đường Đ, tổ B, phường H, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 21 tháng 4 năm 2026, ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T thỏa thuận như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T tự nguyện kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam, nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 170, quyển số 01/2012, ngày 17/02/2012). Quá trình chung sống đến năm 2023 giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm không hợp nhau, vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng không được. Nay vợ chồng xác định không còn tình cảm với nhau, không cùng nhau tạo dựng hạnh phúc gia đình được, ông V, bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông V và bà T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
2. Về con chung: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T xác định có 02 con chung là Mai Đoàn Hoàng L – sinh ngày 28 tháng 8 năm 2012 và Mai Minh K – sinh ngày 22 tháng 12 năm 2019.
Ly hôn, ông V và bà T thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: bà T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Ông V không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫ có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về quan hệ con chung: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T xác định có 02 con chung là Mai Đoàn Hoàng L – sinh ngày 28 tháng 8 năm 2012 và Mai Minh K – sinh ngày 22 tháng 12 năm 2019. Ly hôn, ông V và bà T thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: bà T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Ông V không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫ có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T xác định không có.
II. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Mai Xuân V và bà Đoàn Thị Thanh T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông V và bà T đã nộp tại biên lai thu số 0003421 ngày 07.4.2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông V và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4-Đà Nẵng; - UBND xã Đại Lộc, Thành phố Đà Nẵng; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Anh |