- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình T - chị NGuyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2026/QĐST - HNGĐ | L, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 166/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ dân phố Hồi L1, phường Đoàn K, tỉnh L.
- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tổ dân phố Hồi L1, phường Đoàn K, tỉnh L.
Nơi tạm trú: Nhà trọ Nguyễn Thị H, tổ dân phố D, phường Châu S, tỉnh
N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 06 tháng 5 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Th trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Th là vợ chồng hợp pháp đăng ký kết hôn ngày 01/10/1994 tại UBND xã San T1, huyện P, tỉnh L cũ. Sau đó theo yêu cầu nên anh T và chị Th đã làm thủ tục hồ sơ đăng ký lại kết hôn tại UBND phường Đoàn K tỉnh L vào ngày 07/10/2025 theo giấy chứng nhận kết hôn số 96/2025. Đến nay, anh T và chị Th thực sự tự nguyện ly hôn và đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được Tòa án chấp nhận.
Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Th đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Th.
- Về việc nuôi con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Quang Tr, sinh ngày 14/3/1995 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 15/7/2007. Hiện nay các con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản (về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận chị Th là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Nguyễn Thị Th đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0000207 ngày 29/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - UBND phường Đoàn K, tỉnh L ; - TAND tỉnh L; - VKSND khu vực 1 - L; - Phòng THA DS Khu vực 1 – L ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |