- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Rí E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 109/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh T, sinh ngày 23/6/1979. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/8/2022, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp R, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Rí E,, sinh ngày 23/04/1980. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp R, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Rí E. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Rí E thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 27 ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Phạm Thanh T và bà Nguyễn Thị Rí E có 02 con chung tên Phạm Thị Bé T1, sinh ngày 20/11/1998, Phạm Hoàng Anh T2, sinh ngày 30/01/2004. Con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001762 ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, ông Phạm Thanh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA); - VKSND KV8-Vĩnh Long; - Phòng THADS KV8-Vĩnh Long; - UBND xã Thạnh Trị, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Long Hồ |