- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Sem - Nguyễn Văn Đém - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:109/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1951; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 14/04/2021 Địa chỉ: Số A, đường N, phường V, thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1945; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 31/12/2021 Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 18/11/1986. Hiện con đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Bà S và ông Đ xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét. Về nợ chung: Bà S và ông Đ xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Bà S và ông Đ mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng miễn nộp toàn bộ tiền án phí cho bà S và ông Đ do là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp hợp lệ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự, - VKSND Khu vực 8-Đồng Tháp, - THADS tỉnh Đồng Tháp, - Lưu hồ sơ vụ án (Thùy). | THẨM PHÁN Võ Thanh Thùy |