vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Thị Hà V, sinh ngày 05/5/2015 và Phạm Minh Q, sinh ngày 13/9/2019. Sau khi ly hôn, chị A và anh H thống nhất thỏa thuận giao 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị A - Phạm Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST - HNGĐĐồng Hới, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị A, sinh ngày 03 tháng 3 năm 1994

Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Anh Phạm Đình H, sinh ngày 15 tháng 4 năm 1988

Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Thị Hà V, sinh ngày 05/5/2015 và Phạm Minh Q, sinh ngày 13/9/2019. Sau khi ly hôn, chị A và anh H thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị A không yêu cầu anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và khẳng định có đủ khả năng tự nuôi con một mình.

Sau khi ly hôn, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị A và anh Phạm Đình H thống nhất thoả thuận chị A chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0001523 ngày 09 tháng 4 năm 2026. Chị A được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ