- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI Số: 109/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI
- Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 5 Điều 211, Điều 212 ; Điều 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2026 về vụ án Xin ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội.
Nguyên đơn: Chị Cù Thị Hiền A, sinh ngày 01/11/2003; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/05/2021; Đăng ký HKTT và nơi ở: Căn hộ chung cư A, phường G, TP Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trương Tất L, sinh ngày 25/06/1998; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/09/2024; Đăng ký HKTT: Căn hộ chung cư A, phường G, TP Hà Nội; Nơi ở: B, phường G, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Cù Thị Hiền A và anh Trương Tất L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận B, thành phố Hà Nội ngày 09/09/2022 số 73/2022. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2026.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Cù Thị Hiền A và anh Trương Tất L.
- Về con chung: Chị Cù Thị Hiền A và anh Trương Tất L xác định có 01 con chung cháu Trương Thanh T, sinh ngày 22/01/2023. Giao cháu Trương Thanh T cho chị Hiền A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung Trương Thanh T đối với anh Trương Tất L đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Trương Tất L có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Chị Cù Thị Hiền A và anh Trương Tất L không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Cù Thị Hiền A và anh Trương Tất L không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Cù Thị Hiền A chịu cả 150.000 đồng án phí giải quyết ly hôn. Chị Cù Thị Hiền A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000xxx ngày 12/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Nội, chị Cù Thị Hiền A được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 1 – Hà Nội. - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |