- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Hoàng Tư Gia"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2026/TLST - DS ngày 07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; là cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số 1249.05/2026/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 26 tháng 3 năm 2026).
- Bị đơn: Ông Hoàng Gia T, sinh năm: 1984, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn M, xã H, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Ông Hoàng Gia T phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 22/7/2026 là: 672.405.229 đồng (Bằng chữ: sáu trăm bảy mươi hai triệu bốn trăm linh năm nghìn hai trăm hai mươi chín đồng), trong đó, cụ thể theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Hoàng Gia T như sau:
+ Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không có tài sản bảo đảm, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 09 tháng 01 năm 2023: Tổng số tiền phải trả là: 412.890.441 đồng, trong đó, nợ gốc là: 179.941.398 đồng, lãi trong hạn là: 5.388.495 đồng, lãi quá hạn là: 227.560.548 đồng.
+ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/10/2023 (thẻ tín dụng 005-P-1790856): Tổng số tiền phải trả là: 153.459.582 đồng, trong đó, nợ gốc là: 49.429.374 đồng, lãi quá hạn là: 104.030.208 đồng.
+ Hợp đồng cho vay số LD2401701347 ngày 17/01/2024: Tổng số tiền phải trả là: 106.055.205 đồng, trong đó, nợ gốc là: 46.000.000 đồng, lãi trong hạn là: 1.367.397 đồng, lãi quá hạn là: 58.687.808 đồng.
Kể từ ngày 23/7/2026 cho đến khi trả xong khoản nợ, ông Hoàng Gia T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không có tài sản bảo đảm, Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ Ngân hàng điện tử ngày 09 tháng 01 năm 2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/10/2023 (thẻ tín dụng 005-P-1790856); Hợp đồng cho vay số LD2401701347 ngày 17/01/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Hoàng Gia T.
2.2. Về án phí:
- Ông Hoàng Gia T thỏa thuận chịu 15.448.000 đồng (mười lăm triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.927.000 đồng (mười triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001428 ngày 06/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND KV6 - Quảng Trị; - THADS KV6 - Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HC-TP. | THẨM PHÁN Phan Đăng Khoa |