vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Danh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số A đường T, khu phố E, phường A, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Nguyễn Danh T - Phạm Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST – DSĐồng Tháp, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 286/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Danh T, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số A đường T, khu phố E, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 7 đường số B, phường H, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Phạm Thị P, sinh năm 1959

Địa chỉ: T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Hồ Ngọc Quốc T2, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

- Hồ Ngọc Quốc T3, sinh năm 1978

- Võ Thị Kiều N, sinh năm 1981

- Hồ Quốc T4, sinh năm 2003

- Hồ Thị Vân A, sinh năm 2005

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 20/11/2026 bà Phạm Thị P, ông Hồ Quốc T2 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Danh T số tiền 490.000.000 đồng (bốn trăm chín mươi triệu đồng).

Sau khi bà Phạm Thị P, ông Hồ Ngọc Quốc T2 trả xong số tiền nêu trên cho ông Nguyễn Danh T thì ông Nguyễn Danh T có nghĩa vụ lập thủ tục chuyển nhượng lại toàn bộ thửa đất cho bà Phạm Thị P, thửa số 568, tờ bản đồ số 03, diện tích 747,6 m² (đo đạc thực tế 698,4 m²) địa chỉ thửa đất: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận đất số D0432143, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CN03334 do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Tiền Giang cũ cấp ngày 29/3/2024 cho ông Nguyễn Danh T (kèm theo bản vẽ hiện trạng thửa đất).

Trường hợp bà P và ông T2 không trả 490.000.000 đồng đúng hạn cho ông T thì ông T có nghĩa vụ trả giá trị căn nhà hiện do vợ chồng ông Hồ Ngọc Quốc T3, bà Võ Thị Kiều N đang ở trên 01 phần thửa đất nêu trên cho vợ chồng ông T3, bà N số tiền theo kết quả định giá 344.915.372 đồng (Ba trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm mười lăm triệu ba trăm bảy mươi hai đồng); Bà P, ông T2, ông T3, bà N, chị A, anh T4 phải dọn đồ đạc cá nhân ra khỏi nhà, giao cho ông T 02 nhà ( 01 căn do vợ chồng anh T3, chị N và các con đang ở, 01 căn do bà P, anh T2 đang ở) và toàn bộ cây trồng, vật kiến trúc khác (nếu có) trên đất theo bản vẽ hiện trạng thửa đất tranh chấp cho ông T.

Kể từ ngày người được Thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Án phí: Bà Phạm Thị P tự nguyện chịu toàn bộ 12.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà thuộc diện người cao tuổi nên được miễn án phí đối với số tiền bà phải nộp 6.125.000 đồng nên còn phải nộp tiếp 6.125.000 đồng. H lại ông Nguyễn Danh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300,000 đồng theo biên lai thu số 0006379 ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận

Cỡ chữ