- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Q và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Tú Q, sinh năm 1990.
CCCD: xxxxxxxxxxxx
HKTT: ấp H, xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (cũ).
Trú tại: tổ C, ấp B, xã B, tỉnh Đồng Nai.
2/ Ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1985.
CCCD: xxxxxxxxxxxx
HKTT: thôn V, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (cũ).
Trú tại: tổ C, ấp B, xã B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị Tú Q và ông Nguyễn Đăng T là hôn nhân hợp pháp, ngày 12/9/2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú Q và ông Nguyễn Đăng T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tú A, sinh ngày 16/6/2020 cho bà Nguyễn Thị Tú Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Đăng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày bà Q có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Ông Nguyễn Đăng T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Tú Q và ông Nguyễn Đăng T phải chịu mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà Q, ông T đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú Q và ông Nguyễn Đăng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tú A, sinh ngày 16/6/2020 cho bà Nguyễn Thị Tú Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Đăng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng/tháng) kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày bà Q có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng, nếu ông T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Ông Nguyễn Đăng T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Tú Q và ông Nguyễn Đăng T phải chịu mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000430 và biên lai số 0000431 ngày 27/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3; - UBND xã Vĩnh Hải, TX Vĩnh Châu, Sóc Trăng (cũ) (GCNKH số 152 ngày 03/9/2020) - THADS tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thùy Dung |