- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yeu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Đỗ Đức T; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
+ Chị Đỗ Thị B; CCCD:xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ: SN 15, đường Hoàng Hoa T, tổ 01 P, phường H 2, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/10/2025 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị B và anh Đỗ Đức T nhất trí thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Phúc B, sinh ngày 25/8/2014 và cháu Đỗ Tú L, sinh ngày 21/3/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Đức T cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Phúc B, sinh ngày 25/8/2014 theo mức 5.000.000đ/1 tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Tú L, sinh ngày 21/3/2020 theo mức 5.000.000đ/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị B là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng. Anh T có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
. Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết.
. Công nợ chung: Không có.
. Về lệ phí: Anh Đỗ Đức T tự nguyện chịu T bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị B và anh Đỗ Đức T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Đỗ Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Phúc B, sinh ngày 25/8/2014 và cháu Đỗ Tú L, sinh ngày 21/3/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Đức T cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Phúc B, sinh ngày 25/8/2014 theo mức 5.000.000đ/1 tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Tú L, sinh ngày 21/3/2020 theo mức 5.000.000đ/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị B là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng. Anh T có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Đức T tự nguyện chịu T bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai số 0001026 ngày 27 tháng 10 năm 2025.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV4- T; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND P. H 2, T Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |