vanban.org

Quyết định 109/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 14/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần P, sinh năm 1968. Địa chỉ thường trú: 226/24, khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2025/QĐST-DSBiên Hòa, ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần P, sinh năm 1968.

Địa chỉ thường trú: 226/24, khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Nơi ở hiện nay: E N, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Khu C).

- Bị đơn:

1. Ông Ngô Sơn T, sinh năm 1972.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ thường trú: 2A/2, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Nơi ở hiện nay: 18/11 (số cũ A), tổ D, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Ngô Sơn T, bà Nguyễn Thị Ngọc T1 đồng ý trả cho ông Trần P số tiền 320.000.000đ (Ba trăm hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, nếu ông Ngô Sơn T, bà Nguyễn Thị Ngọc T1 không trả được hết số nợ trên thì ông Trần P được quyền đề nghị cơ quan thi hành án xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Ông Trần P tự nguyện chịu số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 9.338.075đ (Chín triệu ba trăm ba mươi tám nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006335 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả cho ông Trần P số tiền 5.338.075đ (Năm triệu ba trăm ba mươi tám nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng).

- Ông Ngô Sơn T, bà Nguyễn Thị Ngọc T1 tự nguyện chịu số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ