- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đ.T.N - S.D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 109/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 95/2024/TLST-VHNGĐ ngày 15-4-2024 về việc công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: - Chị Đ.T.N, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu: Khu 7 Yên Kỳ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ và chỗ ở hiện nay: Số 11 ngõ 224 đường Bưởi, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKDL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 12-08-2021.
- Anh S.D, sinh năm 1990 Nơi cư trú: RZ-R-58 CHANAKYA PLACE PART – 2 NEW DELHI. Tạm trú: Phòng 702 cơ sở lưu trú Hai Long, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội Hộ chiếu số : xxxxxxxx, nơi cấp: DUBAI cấp ngày 19-02-2019 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 51, 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16-4-2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16-4-2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đ.T.N và anh S.D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Đ.T.N và anh S.D cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đ.T.N và anh S.D có 01 con chung là cháu D.T.V; sinh ngày: 19-03-2017; Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Đ.T.N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu D.T.V. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ.T.N không yêu cầu anh S.D cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của anh S.D cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Chị Đ.T.N và anh S.D tự thỏa thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đ.T.N tự nguyện nộp cả tiền lệ phí Ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Đ.T.N đã nộp đủ 300.000 đồng tiền lệ phí tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai số 0023223 ngày 15-4-2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Hà Nội; - Cục THADS Hà Nội; - UBND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tôn Thị Xuân Thủy |