vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim Lan T-Thái Thị Kim A"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H

T N H N

B

c l p - T o - H nh ph c

T NH B N TR Số: 109/2024/QĐST-HNGĐ.

M Cày B c, ngày 08 tháng 11 năm 2024

T NH

N NH N TH N T NH

H N

TH TH N

N

T

N NH N N H N

B

T NH B N T

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 315/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc yêu c u công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu c u gi i quy t vi c dân s :

1. Anh Nguyễn Kim an T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2/ Chị Thái Thị Kim A, sinh năm 1990; Nơi cư trú Khu phố P, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NH N NH

T

N:

Anh Nguyễn Kim Lan T và chị Thái Thị Kim A c ng có đơn đề nghị giải quyết vắng m t và đã th a thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản, về nợ. Sự th a thuận của anh T và chị Kim A là hoàn toàn tự nguyện, không vị phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và ph hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

T NH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim Lan T và chị Thái Thị Kim A thuận tình ly hôn, không yêu c u cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Kim Lan T và chị Thái Thị Kim A có 02 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 29/7/2016 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 25/10/2018. Sau khi ly hôn chị Thái Thị Kim A trực tiếp nuôi dư ng 02 con chung, anh Nguyễn Kim Lan T có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng/con cho đến khi cháu H và cháu B đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đ u cấp dư ng khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một ho c hai bên có quyền yêu c u thay đổi mức cấp dư ng và người trực tiếp nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Kim Lan T và chị Thái Thị Kim A khai không có nên không xem xét.

1.4 Về nợ chung: Anh Nguyễn Kim Lan T và chị Thái Thị Kim A khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Kim Lan T và chị Thái Thị Kim A liên đới chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh T và chị Kim A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004555 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH

H N

- Anh Nguyễn Kim Lan T (01 bản);

(Đã ký)

- Chị Thái Thị Kim A (01 bản);

- UBND thị trấn Phước Mỹ Trung (01 bản);

- VKSND huyện M Cày Bắc (01 bản);

- Chi cục T.H.A.D.S huyện M Cày Bắc (01 bản);

- Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);

Nguyễn Thị H ng iễm

- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).

Cỡ chữ