vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H đều thuận tình ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 28/01/2010 cho chị Nguyễn Thị HU nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị HU, anh H tự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H_H LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị HU, sinh năm 1989. HKTT: Khu , phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Trú tại: Khu L, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1985. Trú tại: Số nhà , đường N, khu , phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H đều thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị HU và anh Nguyễn Quốc H thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 28/01/2010 cho chị Nguyễn Thị HU nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị HU, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Chị HU cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị HU tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị HU đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2022/0000697, ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả chị Nguyễn Thị HU 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ