vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Xuân H và ông Đỗ Quốc H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Xuân H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là Đỗ Huy H2 – sinh ngày 21 tháng 9 năm 2014, Đỗ Huy V – sinh ngày 03 tháng 4 năm 2024 cho đến khi các con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Xuân H và ông Đỗ Quốc H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
Vạn Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2024

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Xuân H - sinh năm: 1985; Trú tại: Tổ dân phố số B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Đỗ Quốc H1 - sinh năm: 1983; Trú tại: Tổ dân phố số B, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Xuân H và ông Đỗ Quốc H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Xuân H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là Đỗ Huy H2 – sinh ngày 21 tháng 9 năm 2014, Đỗ Huy V – sinh ngày 03 tháng 4 năm 2024 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Bà H không yêu cầu ông H1 phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Con chung Đỗ Cao K - sinh ngày 27 tháng 7 năm 2001, Đỗ Sỹ Đ – sinh ngày 10 tháng 4 năm 2004 đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà H, ông H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà H, ông H1 có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Xuân H và ông Đỗ Quốc H1 không có tài sản chung.

- Về án phí: Bà Nguyễn Xuân H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007190 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Bà H được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ