- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty M, Ngân hàng V với Lê Thị Q"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 193/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:109/2024/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn Công ty cổ phần M (M) và Ngân hàng TMCP V (V) có đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 193/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
- Nguyên đơn:
1. Công ty cổ phần M (M); địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà V, số 09 D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – chức vụ: Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T – chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền Bắc.; người được ủy quyền lại: Ông Văn Đức H, ông Lê Văn C, ông Nguyễn Đức T – chuyên viên xử lý nợ; cùng có địa chỉ: Số 112 P, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng.
2. Ngân hàng TMCP V (V); địa chỉ: Tòa nhà V Tower, số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý; người được ủy quyền lại: Ông Đào Tùng L; bà Nguyễn Thị Ngọc T; ông Lê Văn C – Chuyên viên xử lý nợ; cùng có địa chỉ: Số 108 đường T, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Q, sinh năm: 1982; nơi ĐKHKTT: Thôn S, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các bên đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Công ty cổ phần M (M) số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 13.982.000 đồng (Mười ba triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0001431 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V) số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 1.664.000 đồng (Một triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0001430 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới; - VKSND TP. Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |