- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con H-K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Tuấn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2023/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Tuấn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Tuấn K thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ nuôi con:
Đối với con chung Nguyễn Hoàng Trâm A, sinh ngày 22/01/1998 hiện nay đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao con chung Nguyễn Hoàng Thái S, sinh ngày 11/3/2008 cho chị H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Đồng thời, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng S mỗi tháng 10.000.000 đồng kể từ tháng 6/2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), tự lao động sinh sống được.
Chị Nguyễn Thị Thanh H và các thành viên trong gia đình không được cản trở Nguyễn Tuấn K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Tuấn K là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị Nguyễn Thị Thanh H.
2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ th m trong vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0002258, ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh K đồng ý nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND xã M; (GCNKH số 01 ngày 03/02/1997); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Linh), VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |