vanban.org

Quyết định 109/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1934 Địa chỉ: phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TPHCM Chổ ở: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện hợp pháp: Bà Lại Thị Hoàng O, sinh năm 1966 Địa chỉ: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM Văn bản ủ…

VKSND QGV; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng cho vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1934 Địa chỉ: phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TPHCM Chổ ở: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện hợp pháp: Bà Lại Thị Hoàng O, sinh năm 1966 Địa chỉ: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM Văn bản ủ…
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2023/QĐST-DSGò Vấp, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Điều 2 Luật người cao tuổi; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/4/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2023/TLST-DS ngày 23/02/2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1934 Địa chỉ: phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TPHCM Chổ ở: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM Người đại diện hợp pháp: Bà Lại Thị Hoàng O, sinh năm 1966 Địa chỉ: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM Văn bản ủy quyền ngày 24/11/2022 Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1954 Địa chỉ: Kim Sơn, Ninh Bình Địa chỉ liên lạc: phường 5, quận Gò Vấp, TPHCM 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Phạm Thị B có nghĩa vụ thanh toán số tiền 128.000.000 đồng cho bà Hoàng Thị K. Cụ thể như sau: Lần 1: Ngày 31/12/2023 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng); Lần 2: Ngày 31/12/2024 trả 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng); Lần 3: Ngày 31/12/2025 trả 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng); Lần 4: Ngày 31/12/2026 trả 43.000.000 đồng (bốn mươi ba triệu đồng). Các bên đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền. Khi đến hạn thanh toán mà bà Phạm Thị B không tự nguyện thực hiện thì bà Hoàng Thị K có quyền liên hệ cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.2 Về án phí: Bà Phạm Thị B sinh năm 1954, thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định. 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ