- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SEABANK - HIEU THANH"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109 /2023/QĐST-DS | Chương Mỹ, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 109/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA (viết tắt là SB); Địa chỉ: 198 TQK, phường LTT, quận HK, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lã Thị H - Phó Giám đốc Khối Xử lý nợ; Bà Lã Thị H ủy quyền lại cho bà Nguyễn Thị T1.
2. Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1980; Ông Vũ Hải T2, sinh năm 1978; HKTT và nơi cư trú: Ngõ 1, Tổ 1, khu CT, thị trấn XM, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo Hợp đồng tín dụng:
Bà Vũ Thị H và ông Vũ Hải T2 có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP ĐNA số tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2204800257/HDTD/HN6-VTH ngày 18/02/2022 tính đến ngày 17/7/2023 tổng số tiền là: 2.666.591.049 đồng, trong đó nợ gốc: 2.513.037.706 đồng; nợ lãi trong hạn: 147.357.593 đồng; nợ lãi quá hạn: 6.195.750 đồng.
Buộc bà Vũ Thị H và ông Vũ Hải T2 phải tiếp tục trả nợ cho SeABank số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2204800257/HDTD/HN6-VTH ngày 18/02/2022, kể từ ngày 18/7/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp bà Vũ Thị H và ông Vũ Hải T2 không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng TMCP ĐNA có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 105, tờ bản đồ số 06, địa chỉ: Xóm B, xã TXT, huyện CM, tỉnh Hà Tây (nay là Tổ 5, thôn B, xã TXT, huyện CM, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 456420, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00827 QSDĐ/43/QĐ/UB do UBND huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội cấp ngày 23/01/2003 cho hộ ông Nguyễn Quang K. Ngày 14/01/2022, tài sản trên đã được chuyển nhượng cho bà Vũ Thị H và ông Vũ Hải T2, xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Chương Mỹ. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 731, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/02/2022 ký tại Văn phòng Công chứng NT, thành phố Hà Nội.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho SeABank, thì bà Vũ Thị H và ông Vũ Hải T2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SeABank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Án phí: Bà Vũ Thị H và ông Vũ Hải T2 tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 42.665.910 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP ĐNA số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 42.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076864 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Lợi |