vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T, có đăng ký kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay các bên xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Công nhận chị Phạm Thị B và a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? luật Tốtụng dânsự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109 /2022/QĐST- HNGĐH, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B - sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căncứ vào các Điều212, Điều213vàkhoản 4 Điều147của Bộluật Tốtụng dânsự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T, có đăng ký kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay các bên xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Công nhận chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung, cháu Nguyễn Trung H, sinh ngày 27/5/2015 và cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 01/11/2020. Ly hôn anh, chị thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Trung H cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Trung K cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T, chị B có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở. -Về tài sản, công nợ chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T thống nhất, chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008928 ngày 11/5/2022. Chị B còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ