- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hằng xin ly hôn anh An"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2022/QĐST- HNGĐ | G, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.
- Bị đơn: Anh Lê Đình A, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/7/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình A tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình A cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Đình D, sinh ngày 04/11/2008 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh An được quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình A cùng nhất trí xác định: Đã tự thỏa thuận, giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.800.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006911 ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị H được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS; - Chi cục T.H.A; - Các đương sự; - UBND xã Th; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |