vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP. Địa chỉ trụ sở: số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Ng, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa Ngân hàng và ông Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP. Địa chỉ trụ sở: số 266-268, đường Nam Kỳ Khởi Ng, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Diễm: Ông Đỗ Văn Công Ng; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngôn: Hồ Bảo T; Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Trà Vinh. Địa chỉ chi nhánh: số 555, đường Ng, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện thỏa thuận trả cho Ngân hàng TMCP tại chi nhánh Trà Vinh số tiền vốn vay còn nợ 13.298.891 đồng (Mười ba triệu hai trăm chín mươi tám nghìn tám trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi đến ngày 26/7/2022 số tiền là 5.556.933 đồng (Năm triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi ba đồng).

- Về thời hạn trả tiền vốn và lãi: Ông Hồ Bảo T đại diện Ngân hàng TMCP và ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- Về lãi suất chậm trả: Ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện, thỏa thuận kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2022 ông Tr tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số 250/2020/TTD ngày 30/7/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng TMCP không phải chịu án phí. Hoàn trả cho diện Ngân hàng TMCP số tiền 445.462 đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0010917, ngày 24 tháng 6 năm 2022 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

+ Ông Nguyễn Văn Tr tự nguyện, thỏa thuận nộp 471.395 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ