vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H cùng xác nhận có 01 con chung là Huỳnh Ngọc Khả N - sinh ngày 24/9/2018 và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐCNTTLHLiên Chiểu, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 118 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” của bà Huỳnh Thị T đối với ông Huỳnh Kim H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Bà Huỳnh Thị T - sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Ông Huỳnh Kim H - sinh năm 1997; Địa chỉ: Tổ 36, phường H1, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H thuận tình ly hôn.

1.2. Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H cùng xác nhận có 01 con chung là Huỳnh Ngọc Khả N - sinh ngày 24/9/2018 và tự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Huỳnh Ngọc Khả N - sinh ngày 24/9/2018 cho bà Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Kim H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Ngọc Khả N mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng chẵn) đến khi con chung Huỳnh Ngọc Khả N đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 15/10/2022 đến khi con chung Đặng Nguyễn Kỳ Duyên đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

1.3. Về quan hệ chia tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H cùng xác nhận không có.

1.4. Về quan hệ nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Kim H cùng xác nhận không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ