- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn Th D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 109/2022/QĐCNTTLH | Bắc Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 107, 110, 116, 117 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Hoàng Thị Th và anh Vi Văn D, về quan hệ hôn nhân, về việc nuôi con chung, tài sản chung, công nợ chung.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của
chị Hoàng Thị Thập
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1990; Nơi cư trú: thôn
Phiến, xã Đồng Tiến, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Người bị kiện: anh Vi Văn D; sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT: thôn Phai,
xã Bạch Ngọc, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: thôn Phiến, xã Đồng Tiến, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải
viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị Th và anh Vi Văn D tự nguyện
thuận tình ly hôn.
Việc nuôi con: Vợ chồng tôi có 01 con chung là cháu Vi Ngọc O, sinh
ngày 07/02/2010. Khi ly hôn chị Hoàng Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vi Ngọc O cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Vi Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng); phương thức cấp dưỡng: định kỳ hàng tháng; thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con là chị Hoàng Thị Th.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom
con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh D, chị Th có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải
quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - UBND xã B, huyện V (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |