- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 25 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 268/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Trung S, sinh năm 1988.
Hộ khẩu thường trú: 9/15 ấp A, xã B, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Nơi ở hiện tại: Tổ C, khu phố Đ, phường E, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Đặng Thúy D, sinh năm 1990.
Hộ khẩu thường trú: ấp Y, xã X, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nơi ở hiện tại: Tổ C, khu phố Đ, phường E, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào ngày 05/3/2012, số vào sổ 14, quyển số 01/2012. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc bà D và ông S thuận tình ly hôn.
Về con chung: bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S 03 (ba) con chung là:
1. Nguyễn Đặng Triệu N, sinh ngày 21/3/2008;
2. Nguyễn Đặng Triệu M, sinh ngày 02/2/2012;
3. Nguyễn Đặng Triệu I, sinh ngày 13/6/2013.
Ông bà thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đặng Triệu N cho bà D, giao cháu Nguyễn Đặng Triệu M và Nguyễn Đặng Triệu I cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S có 03 (ba) con chung là:
1. Nguyễn Đặng Triệu N, sinh ngày 21/3/2008;
2. Nguyễn Đặng Triệu M, sinh ngày 02/2/2012;
3. Nguyễn Đặng Triệu I, sinh ngày 13/6/2013.
Giao cháu Nguyễn Đặng Triệu N cho bà Đặng Thúy D, giao cháu Nguyễn Đặng Triệu M và Nguyễn Đặng Triệu I cho ông Nguyễn Trung S trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha mẹ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006598 ngày 02/6/2021 của Chi cục thi hànnh án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Đặng Thúy D và ông Nguyễn Trung S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã X, huyện Châu Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Thường |