- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hằng xin ly hôn anh tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đoàn Công T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 109/2021/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 29 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2020, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Bản L, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La. Chỗ ở hiện nay: Bản L, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Đoàn Công T - Sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Bản L, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La. Chỗ ở hiện nay: Bản L, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đoàn Công T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục con Đoàn Nhân Đ, sinh ngày 26/11/2007 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đoàn Công Tùng được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị giải quyết ở vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004560 ngày 13 tháng 2 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị H được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí xin ly hôn còn lại.
Trả lại chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung là 10.000.000đ (mười triệu đồng) theo biên lai số AA/2016/0004571 ngày 24 tháng 2 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện Sông Mã; - UBND xã Chiềng Khoong; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |