- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh T và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị Hải L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1970;
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Hải L, sinh năm 1973;
Cùng cư trú: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng N - Phòng giao dịch Khu vực Q.
Người đại diện pháp luật: Ông Tiết Văn T1 - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng D - chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biê n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị Hải L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ con chung: Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị Hải L có 02 con chung là Bùi Yến M, sinh ngày 14/10/1999 và Bùi Xuân Hiếu A, sinh ngày 10/7/2003 hiện con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2 Về tài sản chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Thửa đất thuộc ô số 8 diện tích 57 m2 mang tên anh Bùi Xuân T theo Quyết định của UBND huyện về việc giao đất cho cá nhân làm nhà ở số 33QĐ/UB ngày 05/12/1991 của UBND huyện Q, là tài sản riêng của anh T.
- Anh T được sở hữu 01 gian nhà mái bằng diện tích 70 m2 bao gồm cả nhà tắm công trình vệ sinh khép kín và đồ dùng sinh hoạt trong gia đình.
- Anh T nhận trả chênh lệch về tài sản cho chị L số tiền là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Chị L đã nhận đủ số tiền trên.
2.3 Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Anh Bùi Xuân T và chị Đinh Thị Hải L có nợ Ngân hàng N - Phòng giao dịch Khu vực Q số tiền gốc là 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng). Anh T, chị L và đại diện Ngân hàng thỏa thuận: Anh Bùi Xuân T trả nợ Ngân hàng N - Phòng giao dịch Khu vực Q số tiền gốc 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng), cũng như toàn bộ các khoản lãi phát sinh cho đến khi tất toán khoản vay. Anh T không yêu cầu chị L trả chênh lệch về nghĩa vụ trả nợ.
2.4 Về án phí: Anh Bùi Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004507 ngày 22/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại anh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND thị trấn Q, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Doanh |