- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đức T - Nguyễn Thị Th"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!CẨM!GIÀNG! TỈNH!HẢI!DƯƠNG! ----------! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 178/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1979.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985.
Đều cư trú: thôn QK, xã CH, huyện CG, tỉnh HD.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan!hệ!con!chung: chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Phạm TA, sinh ngày 21/6/2004 và Phạm HT, sinh ngày 14/9/2011 cho đến khi các con chung thành niên hoặc khi anh T và chị Th có yêu cầu khác. Chị Th tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Th.
- Về!tài!sản!chung,!nợ!chung,!công!sức: không yêu cầu giải quyết.
- Án!phí: anh Phạm Đức T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000đồng hoàn lại; tổng là 300.000đ. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2020/0002066 ngày 17/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Anh Phạm Đức T đã thực hiện xong nghĩa vụ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Giàng; - THADS huyện Cẩm Giàng; - UBND xã Cẩm Hoàng (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | Đoàn!Thị!Thuý |