- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Duy K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HÂU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 128/2020/TLST-HN&GĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn N, huyện T, tỉnh G. Bị đơn: Anh Bùi Duy K, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn N, huyện T, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Duy K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Duy K thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Duy K được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Đăng K, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2018. Chị Nguyễn Thị D chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung và nợ chung chị Nguyễn Thị D và anh Bùi Duy K cùng xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001030 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Chị Nguyễn Thị D được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND TT N; - Cổng thông tin điện tử TAND Tối cao (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |