vanban.org

Quyết định 109/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Chau Thị Kim D và ông Trần H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 021 do Ủy ban nhân dân xã L T, huyện L P (Nay là huyện T Đ), tỉnh S T cấp ngày 22/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2020/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Chau Thị Kim D Sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 0 ấp Đ N, xã L T, huyện T Đ, tỉnh S T.

- Bị đơn: Ông Trần H; Sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 0 ấp Đ N, xã L T, huyện T Đ, tỉnh S T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Chau Thị Kim D và ông Trần H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 021 do Ủy ban nhân dân xã L T, huyện L P (Nay là huyện T Đ), tỉnh S T cấp ngày 22/01/2010 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Chau Thị Kim D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần C RS, sinh ngày 05/12/2011 và ông Trần H không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Hạnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trần C RS mà không ai được quyền ngăn cản. Ông Trần H không được lạm dụng việc thăm nom để cản

- 1 -

trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần C RS của bà Chau Thị Kim D.

- Về tài sản chung: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Chau Thị Kim D và ông Trần H thống nhất thỏa thuận bà Chau Thị Kim D đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Chau Thị Kim D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/ 0002201 ngày 02 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ. Bà Chau Thị Kim D được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ