- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp XT, xã BT, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1962; Địa c…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST-DS | GC, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Ấp XT, xã BT, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số HH LTD, khu phố M, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Mai Hoàng T, sinh năm 1983;
+ Chị Mai Thị Hoàng T, sinh năm 1985;
+ Ông Phạm Hoàng Đ, sinh năm 1963;
+ Ông Phạm Hoàng D, sinh năm 1965;
+ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968;
+ Bà Phạm Hoàng T, sinh năm 1970;
+ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1972;
+ Ông Phạm Hoàng N, sinh năm 1973;
+ Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1973;
Cùng địa chỉ: Số HH LTD, khu phố M, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Chị Phạm Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Đoàn Thị M số tiền 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng) làm 02 lần. Thời gian cụ thể như sau:
+ Lần 1: Trả 300.000.000 đồng vào ngày 15/10/2020.
+ Lần 2: Trả 250.000.000 đồng vào ngày 15/01/2021 là hoàn tất nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.1/ Chị Đoàn Thị M có trách nhiệm giao lại chị Phạm Thị M một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS01011 ngày 01/02/2018 do chị Phạm Thị M đứng tên, cước trang 4 ngày 09/7/2018 chuyển nhượng cho chị Đoàn Thị M. Chị Phạm Thị M được quyền đăng ký kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần đất có diện tích 122,1m2, thuộc thửa số 144, tờ bản đồ số 08, tọa lạc tại khu phố M, phường H, thị xã GC, Tiền Giang. Thời gian khi chị Phạm Thị M thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho chị Đoàn Thị M theo nội dung đã thỏa thuận trên.
Trường hợp chị Phạm Thị M không thực hiện việc giao tiền theo thỏa thuận nêu trên thì chị Phạm Thị M và tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Hoàng T, Hoàng T, Hoàng Đ, Hoàng D, Hoàng T, H, H, Hoàng N, Hồng T) thống nhất giao nhà và đất để phát mãi thi hành án.
- Về án phí: Chị M, chị M mỗi người nộp 6.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị M tự nguyện nộp 6.500.000 đồng thay cho chị M. Đối với số tiền án phí chị M phải nộp chị có đơn xin giảm án phí do kinh tế đang gặp khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương nên chị M được giảm ½ án phí, chị M còn phải nộp 3.250.000 đồng. Như vậy, chị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn lại cho chị Đoàn Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 43596 ngày 03/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Gò Công; - Chi cục THADS thị xã Gò Công ; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | LÊ THỊ HẰNG |