- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1952
Địa chỉ: ấp 2, xã H, M, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Phạm Thị T, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Khu vực T, phường T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Nguyễn Hữu C và bị đơn Phạm Thị T cùng thống nhất tổng số tiền còn nợ là 182.665.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng). Trong đó vốn 100.000.000 đồng, lãi suất phát sinh 82.665.000 đồng.
Bị đơn Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Nguyễn Hữu C số tiền 182.665.000đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn Nguyễn Hữu C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Phạm Thị T phải nộp số tiền là 4.566.625đồng (Bốn triệu, năm trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm hai mươi lăm đồng). Xét đơn xin giảm tiền án phí của bị đơn, như vậy án phí dân sự sơ thẩm bị đơn Phạm Thị T phải nộp 2.283.312 đồng (Hai triệu hai trăm tám mươi ba ngàn, ba trăm mười hai đồng).
Nguyên đơn Nguyễn Hữu C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 (Hai triệu, năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo lai thu số 0000438 phiếu lập ngày 10 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự ; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Lẫm |