vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồ Hoàng Y và ông Trần Văn D (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, ngày 13.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Hồ Hoàng Y và ông Trần Văn D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồ Hoàng Y và ông Trần Văn D (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, ngày 13.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN S
THµNH PHè §µ N½NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109 /2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồ Hoàng Y; sinh năm: 1989, Hộ khẩu thường trú: tổ 10, phường B, quận H, Tp. Đà Nẵng – Chỗ ở hiện nay: Phòng 509 cung cư CT04 11 tầng Phong B, số 78 Nhất Chi M, phường H, quận C, Tp. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Văn D; sinh năm: 1988; Địa chỉ: K169/19 NQ, tổ 85 phường T, quận S, Tp.Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồ Hoàng Y và ông Trần Văn D (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, ngày 13.7.2017 tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp không còn giá trị).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Hồ Hoàng Y và ông Trần Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: bà Nguyễn Hồ Hoàng Y và ông Trần Văn D xác định có 01 người con chung Trần Nguyễn Anh T, sinh ngày: 05/5/2015. Ly hôn ông bà thỏa thuận là giao con cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bªn kh«ng trùc tiÕp nu«i con vÉn ® îc thùc hiÖn mäi quyÒn vµ nghÜa vô ®èi víi con chung theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt, kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n. Khi cÇn thiÕt v× quyÒn, lîi Ých con chung c¸c bªn cã quyÒn yªu cÇu thay ®æi ng êi nu«i con hoÆc yªu cÇu thay ®æi cÊp d ìng nu«i con.

- Về quan hệ tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà Y, ông D mỗi người chịu 75.000đ nhưng bà Y tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S biên lai thu số 0007982 ngày 22/7/2019. Hoàn trả cho bà Y 150.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S biên lai thu số 0007982 ngày 22/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ