- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:109/2019/QĐST-HNGĐ V/v:Công nhận thuận tình ly hôn | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật Phí, Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh D, sinh ngày: 16/5/1979, Hộ khẩu thường trú: Số 9 DT, H, H, Chứng minh thư nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an Thành phố H cấp ngày 12/11/2013. Và chị H, sinh ngày: 05/4/1982,Hộ khẩu thường trú: số 137 B, H, H, Chứng minh thư nhân dân số: xxxxxxxx do Công an Thành phố H cấp ngày 29/10/2011.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh D và chị H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 21/9/2005 tại nhân dân phường B, quận H, Thành phố H (số 62, quyển 1) nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. [2]. Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3]. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu A, sinh ngày 15/9/2006, cháu B, sinh ngày 13/01/2011, cháu C, sinh ngày 11/9/2012. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận anh Dũng nuôi cháu A và cháu B, chị H nuôi cháu C. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Chị H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 0003045 ngày 23/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TRẦN NGỌC HÒA |