vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo Tr, sinh ngày 05/3/2008 và Bùi Bảo M, sinh ngày 09/10/2013 cho anh Bùi Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hoàng Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th. Chị Hoàng Vân A có quyền đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Vân A - Bùi Minh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:109/2019/QĐST - HNGĐThạch Thành, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 180/2019//TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hoàng Vân A, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Kim Tân, huyện ……, tỉnh …..

Anh Bùi Minh Th, sinh năm: 1981

Nơi làm việc: Công an huyện …., tỉnh ….

Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn …., huyện ….., tỉnh …..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A kết hôn trên cơ sở tụ nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/3/2007 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới, vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Đến thời điểm hiện tại, anh Th và chị Vân A đã sống ly thân không còn quan tâm gì đến nhau nữa nên anh Th và chị Vân A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con cái: Vợ chồng có hai con chung là cháu Bùi Bảo Tr, sinh ngày 05/3/2008 và Bùi Bảo M, sinh ngày 09/10/2013. Sau khi ly hôn, anh Th và chị Vân A thống nhất giao cả hai con cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th.

[3]. Về tài sản và nợ chung: Anh Th và chị Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A thỏa thuận, chị Hoàng Vân A chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo Tr, sinh ngày 05/3/2008 và Bùi Bảo M, sinh ngày 09/10/2013 cho anh Bùi Minh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị Hoàng Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Th. Chị Hoàng Vân A có quyền được qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Minh Th và chị Hoàng Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Vân A chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2016/0003744 ngày 14/8/2019. Chị Hoàng Vân A đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ