- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Th - Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th, sinh năm: 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Trần Văn Th, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Xóm BN, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm: 1996.
Nơi ĐKHKTT: Xóm BN, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ở hiện nay: Thôn DP, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Th, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Xóm BN, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Vũ Thị H, sinh năm: 1996. Nơi ĐKHKTT: Xóm BN, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Thôn DP, xã PĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Khi ly hôn anh Trần Văn Th và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận để chị Vũ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vũ Thị Khánh L, sinh ngày 05/11/2015 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Th có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn Th và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận hàng tháng anh Trần Văn Th có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con Vũ Thị Khánh L, sinh ngày 05/11/2015 với mức 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 tháng (trên một tháng) cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được.
Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.2. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Trần Văn Th và chị Vũ Thị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Anh Trần Văn Th và chị Vũ Thị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:
Anh Trần Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008747 ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã PĐ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |