vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Danh H. 2.

VKSND H. Long Mỹ; Chi cục THADS H. Long Mỹ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Danh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2019/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019, giữa: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm: 1988. Địa chỉ cư trú: Số A, lầu 4 lô B, phường X, quận Y, thành phố Z. Chỗ ở hiện nay: Số B, đường N, phường T, quận 8, thành phố Z. Anh Danh H, sinh năm: 1985. Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã L, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Danh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Danh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Danh H đồng ý giao con chung là cháu Trần Thị Huỳnh N (giới tính: nữ) sinh năm 2009 cho chị Trần Thị Mỹ L nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Mỹ L không yêu cầu anh Danh H cấp dưỡng nuôi con. Anh Danh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Danh H khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Danh H khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Trần Thị Mỹ L đồng ý nộp 150.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0019735 ngày 27/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh H thành án phí; Chị Trần Thị Mỹ L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ