vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con là Phạm Đăng D, sinh ngày 16/8/2015. Chị Nguyễn Thu T nhận cấp dưỡng nuôi con chung, mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:109/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn nông trường N, huyện V, tỉnh Yên Bái.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Tuấn, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn nông trường N, huyện V, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con là Phạm Đăng D, sinh ngày 16/8/2015. Chị Nguyễn Thu T nhận cấp dưỡng nuôi con chung, mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 5/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Nếu chị Nguyễn Thu T không thực hiện thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày anh Phạm Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thu T nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2017/ 0000106 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái; chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ