- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Thoại sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2019/TLST-HNGĐ
ngày 11/3/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp Tây Bình A, xã Vĩnh Chánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp Tây Bình A, xã Vĩnh Chánh, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh
Trần Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Trần Văn Q thống
nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung tên Trần Quốc M, sinh ngày 15/6/2008, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Q không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh Q thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay
đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận hai bên xác nhận không có nợ chung, nhưng sau
khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị L và anh Q phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000015 ngày 11/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Chị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hằng |