- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Duy Phượng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hạnh 2. Ông Mai Văn Duy Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao cho anh Phạm Văn H trực tiếp nuôi con chung là Phạm Anh H1, sinh ngày 25/4/2011 và Phạm Anh T1, sinh ngày 05/02/2013 đến khi các con chung đủ 18 tuổi; chị C cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Phạm Anh T1 hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2019 đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Chị C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, nếu chị C không thi hành theo thoả thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác 2.3 Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền chị C đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005826 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; chị C phải nộp tiếp 300.000 đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã T (Số ĐKKH: 29 ngày 13/5/2009); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Duy Phượng |