- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hương B ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hương B với chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Huyện K – tỉnh Ninh Bình Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 29/7/2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hương B, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Xóm 10, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/8/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hương B với chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Hương Huệ, sinh ngày 12/12/2005. Anh Nguyễn Hương B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Hường; không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hương B nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 3097 ngày 29/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Anh Nguyễn Hương B còn được nhận lại 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Hữu Mạnh (Đã ký) |