- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lê Thị V - Lê Bá B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc P và ông Phạm Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. Bị đơn: Ông Lê Bá B, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh D. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc P và ông Phạm Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị V và ông Lê Bá B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2015, quyển số 01/2014 do UBND xã T, huyện B, tỉnh D cấp ngày 07/10/2015 cho bà Lê Thị V và ông Lê Bá B không còn giá trị pháp lý). Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Lê Bảo Ngọc Y, sinh ngày 01/11/2016 cho bà Lê Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lê Bá B không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị V và ông Lê Bá B đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông B lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Vân có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông B. Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị V tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030751 ngày 30/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho bà Lê Thị V 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; UBND xã T, huyện B, tỉnh D. - - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Ngô Thị Mỹ Trúc |