- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mỹ C; Bị đơn: Ông Lê văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 02 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Mỹ C, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: Số 400/51 đường A, khu B, phường C, Thành phố D, tỉnh E.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1/ Bà Phạm Thị Thu G, sinh năm 1985.
Địa chỉ thường trú: Số 136/25 đường F, Phường G, quận H, Thành phố K.
2/ Ông Huỳnh Văn Thanh P, sinh năm 1976.
Địa chỉ thường trú: Số 5 đường L, Phường M, quận N, Thành phố K.
(Theo Giấy ủy quyền số chứng thực 51 quyển số 01/2019 - SCT/CK.ĐC ký ngày 17 tháng 01 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố D, tỉnh E).
Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ cư trú: Số 227/5 đường P, Phường Q, quận R, Thành phố K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Đ có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị Mỹ C số tiền 1.176.000.000đ (Một tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu đồng), cụ thể:
- Ngày 25 tháng 04 năm 2019 trả 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
- Ngày 25 tháng 06 năm 2019 trả 976.000.000 đồng (Chín trăm bảy mươi sáu triệu đồng).
Thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Trương Thị Mỹ C có đơn yêu cầu thi hành án, ông Lê Văn Đ chưa thực hiện việc trả tiền thì hàng tháng ông Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn Đ phải chịu 23.640.000đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng). Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 23.640.000đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi ngàn đồng) cho bà Trương Thị Mỹ C theo biên lai thu số: AA/2018/0001953 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Gò Vấp; - Chi cục THADS.QGV; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |